Nhiễm trùng khi mang thai: nhiễm nấm, lậu, viêm đường tiết niệu..

Nhiễm trùng khi mang thai: nhiễm nấm, lậu, viêm đường tiết niệu..

 

Bài này viết về một số bệnh nhiễm trùng có thể xảy đến khi mang thai. Bệnh nhiễm trùng có thể ảnh hưởng đến mẹ và con trong suốt thai kì, từ việc trứng thụ tinh đậu vào thành tử cung đến khi sanh đẻ và sau khi sanh. Trong một số trường hợp, người mang thai bị nhiễm bệnh không có triệu chứng gì, và vì vậy, việc xét nghiệm khi mang thai rất cần thiết.

Nhiễm trùng Chlamydia:

Nhiễm trùng Chlamydia trachomatis do quan hệ tình dục rất thường xảy ra và là nguyên nhân sanh nhiều biến chứng trong thai kì và ở trẻ sơ sanh. 

Nguyên nhân:

• Người mẹ bị nhiễm do quan hệ tình dục.

• Trẻ sơ sinh bị nhiễm khi lọt lòng mẹ do vi trùng xâm nhập vào mắt và cổ họng.

Triệu chứng:

A. Ở người mẹ:

• Khoảng 2/3 phụ nữ bị nhiễm bệnh không có triệu chứng gì. Nếu người mang thai đi tiểu nhiều lần và tiểu rát, và xét nghiệm cấy nước tiểu lại âm tính thì vi trùng chlamydia thường là nguyên nhân. Bệnh có thể gây:

• Khí hư (huyết trắng) có màu vàng hay xanh

• Chảy máu và sưng ở cổ tử cung, hoặc những triệu chứng do:

a. Viêm Nội mạc Tử cung

b. Viêm Cổ Tử cung

c. Viêm cấp tính vùng hố chậu

d. Viêm Niệu đạo

e. Viêm nhiễm túi thai và nước ối

f. Viêm Nội mạc Tử cung sau khi sanh

Ảnh minh họa: Luôn lưu ý khi có dấu hiệu viêm nhiễm phụ khoa khi mang thai

Ảnh minh họa: Luôn lưu ý khi có dấu hiệu viêm nhiễm phụ khoa khi mang thai

B. Ở trẻ sơ sinh: Vi trùng chlamydia có thể gây những triệu chứng do

• Viêm kết mạc

• Viêm phổi

Định bệnh:

• Cấy dịch ở trong cổ tử cung

• hoặc: Xét nghiệm kháng thể ở dịch trong cổ tử cung (direct fluorescent antibody test)

Điều trị:

• Dùng thuốc kháng sinh Azithromycin (uống 1 liều duy nhất 1 g)

• hoặc: Amoxicillin 500 mg, uống mỗi ngày 3 lần trong 7 ngày

• Xét nghiệm lại 3-4 tuần sau khi điều trị

• Điều trị cho người chồng hay bạn tình

• Không nên dùng những thuốc Tetracycline và fluoroquinolone cho phụ nữ mang thai.

Biến chứng: Nếu không được điều trị, bệnh nhiễm trùng Chlamydia có thể gây bệnh Viêm Nhiễm ở hốc chậu, đau nhức dai dẳng ở vùng chậu, thụ thai ngoài tử cung, và vô sinh.

Nhiễm trùng Đường Tiểu (UTI)

Phụ nữ dễ bị nhiễm trùng đường tiểu vì niệu đạo ngắn và lỗ niệu đạo ở gần hậu môn và âm đạo. Nhiễm trùng Đường Tiểu ở người mang thai có thể gây Viêm Bọng Đái hoặc Viêm Thận và khiến sanh sớm.

Triệu chứng: Nhiễm trùng đường tiểu có những dạng sau đây:

A. Nước tiểu có vi trùng:

• Một số phụ nữ mang thai có vi trùng trong nước tiểu nhưng không có triệu chứng gì.

• Tuy nhiên, vi trùng trong nước tiểu dễ gây Viêm Thận ở người mang thai, đưa đến chứng Thiếu Hồng huyết cầu, cao huyết áp, sanh non và cân lượng của đứa bé thấp.

B. Viêm Bọng đái: những triệu chứng của Viêm Bọng Đái giống như những triệu chứng thường xảy ra ở người mang thai, như

• Hay mắc tiểu

• Đi tiểu nhiều lần

• Cảm giác khó chịu ở bọng đái

• Đi tiểu rát

• Có thể Nóng sốt hoặc đau ở vùng thận

• Viêm Bọng đái cũng có thể gây những biến chứng kể như trong trường hợp Nước tiểu có vi trùng kể trên.

C. Viêm Thận: Viêm thận đặc biệt gây những triệu chứng sau:

• Nóng sốt

• Đau ở vùng thắt lưng

Định bệnh: Phụ nữ mang thai cần được xét nghiệm nước tiểu ít nhất một lần trong thai kì, dù không có triệu chứng nhiễm trùng đường tiểu.

Điều trị: mọi trường hợp nhiễm trùng đường tiểu cần được điều trị. Bác sĩ cần chọn thuốc kháng sinh không có ảnh hưởng tai hại cho phôi thai. Những trường hợp Viêm Bọng đái cần được theo dõi bằng xét nghiệm cấy nước tiểu hằng tháng trong suốt thai kì, vì một số trường hợp Viêm Bọng đái tái phát sau khi được điều trị dứt. Những trường hợp Nhiễm trùng đường tiểu tái phát cần được phòng ngừa bằng một liều thuốc kháng sinh sau mỗi lần giao hợp.

Nhiễm Liên Cầu Trùng Nhóm B (Group B Streptococcus)

Một số phụ nữ mang thai có Liên Cầu Trùng Nhóm B trong âm hộ hay trực tràng. Thai nhi có thể bị lây vi trùng từ người mẹ khi còn trong bào thai hay khi lọt lòng mẹ.

Triệu chứng: Chỉ có 1% những người có Liên Cầu Trùng Nhóm B khi mang thai có triệu chứng nhiễm bệnh.

A. Ở người mẹ, Liên Cầu Trùng Nhóm B có thể gây

• Viêm Bọng đái

• Viêm Nội mạc Tử cung

• Tử sản (phôi thai chết trong bụng mẹ)

• Viêm Nội mạc Tim

• Viêm Màng Óc

• Nhiễm trùng đường tiểu và Mưng bộc mủ (ap-xe) sau khi sanh

B. Ở thai nhi, Liên Cầu Trùng Nhóm B có thể gây

• Viêm Phổi

• Viêm Màng Óc

Điều trị: bằng thuống kháng sinh qua đường tĩnh mạch trong khi chuyển bụng.

Phòng ngừa: Phụ nữ mang thai cần làm xét nghiệm cấy vi trùng từ dịch âm hộ và trực tràng vào tuần thứ 35 đến 37.

• Nếu xét nghiệm cho thấy có vi trùng, người mẹ cần được điều trị bằng thuốc kháng sinh khi chuyển bụng.

• Nếu người mẹ có Liên Cầu Trùng Nhóm B trong nước tiểu, hoặc lần trước sanh con bị nhiễm vi trùng loại này, thì cần điều trị bằng thuốc kháng sinh khi chuyển bụng và sanh mà không cần đến xét nghiệm cấy vi trùng.

• Việc phòng ngừa nhiễm trùng bằng thuốc kháng sinh cũng cần được sử dụng trong những trường hợp:

a. sanh sớm (trước tuần thứ 37), hay

b. vỡ túi nước ối trên 18 tiếng đồng hồ, hay

c. người mẹ bị nóng số tên 100.4°F (38°C).

Tuy nhiên, trong những trường hợp a, b, c vừa kể, nếu trong vòng 5 tuần lễ trước khi sanh, xét nghiệm cấy vi trùng (-) thì người mẹ không cần dùng thuốc kháng sinh phòng ngừa

Nhiễm trùng Âm đạo (Bacterial Vaginosis)

Vi trùng thường có trong âm đạo có thể sanh sôi khi môi trường âm đạo thay đổi, và trong một số người mang thai có thể gây nhiễm trùng âm đạo. Vi trùng sanh sôi bất thường trong âm hộ có thể gâu nhiễm đến túi ối, gây vỡ túi ối và gây sanh sớm.

Triệu chứng:

A. Một số trường hợp, việc này vi trùng sanh sôi bất thường này không gây triệu chứng gì.

B. Trong đa số các trường hợp, người mang thai có nhiều huyết trắng (khí hư) có mùi tanh như cá, thường không đặc, màu trắng hay trắng xám, và gây tiểu rát và ngứa quanh vùng âm hộ.

Định bệnh:

A. Định bệnh dựa vào 3 trong 4 tiêu chuẩn sau đây khi khám âm đạo:

1. Huyết trắng tạo thành một lớp mỏng đều dính quanh thành âm đạo

2. Xét nghiệm soi tươi dịch âm đạo cho thấy có tế bào của thành âm đạo có vi trùng bám vào thành những vết chấm đậm (“clue cell).

3. pH của dịch âm đạo trên 4.5

4. Xét nghiệp dịch âm đạo với dung dịch potassium hydrochloride gâu nên một mùi tanh như cá (“Whiff test”).

B. Ngoài ra, phương pháp nhuộm Gram dịch âm đạo có thể cho thấy tỉ lệ bất thường trong thành phần các loại vi trùng ở trong âm đạo.

Điều trị: Điều trị bằng thuốc kháng sinh metronidazole 250-500 mg uống mỗi ngày 2 lần trong 7 ngày. Phụ nữ có thai nên tránh dùng clindamycine, đặc biệt trong phân nửa sau của thai kì vì thuốc này có thể gây sinh sớm. 

Bệnh Giang Mai (Syphilis)

Người mẹ bị bệnh Giang Mai, nếu không được chữa, có thể lây nhiễm cho thai nhi (xem bài Bệnh Giang Mai).

Bệnh Viêm Gan B (Hepatitis B)

Người mẹ bị bệnh Viêm Gan B cần cho bác sĩ Sản khoa biết trước khi sanh để chuẩn bị sẵn 2 thức thuốc: 1. Huyết tương miễn nhiễm có chứa kháng thể chống siêu vi trùng Viêm Gan B, và 2. thuốc chủng ngừa siêu vi trùng Viêm Gan B. Hai thứ thuốc này cần tiêm cho đứa bé vừa lọt lòng mẹ trong vòng 12 tiếng đầu hồ sau khi sanh. (xem bài Viêm Gan B)

Bệnh Lậu (Gonorrhea)

Phân nửa những phụ nữ bị nhiễm bệnh Lậu không có triệu chứng gì bất thường và vì vậy, người mang thai cần làm xét nghiệm để định bệnh. Người mẹ bị bệnh Lậu có thể lây cho con lúc sanh và đứa bé bị nhiễm bệnh Lậu có thể bị nhiều biến chứng trầm trọng. (xem bài Bệnh Lậu).

Sưu tầm

>> Bệnh giang mai

>> Bệnh sùi mào gà (mồng gà)

>> Viêm lộ tuyến cổ tử cung


Que thử nước tiểu

Que thử nước tiểu Geratherm Infection Control

 

Sử dụng dễ dàng, tiện lợi ngay tại nhà

Phát hiện sớm các hiện tượng viêm nhiễm đường tiết niệu, bàng quang

Phát hiện 4 thông số: hồng cầu, bạch cầu, protein, nitrite, thể hiện qua bảng ký hiệu màu

Đọc kết quả dễ dàng bằng bảng ký hiệu màu

Kết quả nhanh sau 2 phút

Xem chi tiết sản phẩm tại Shop Bibun

Bình luận Facebook
Tin mới

Các tin khác