• Máy tạo oxy Sysmed OT-Star 30
  • Máy tạo oxy Sysmed OT-Star 30

    Thương hiệu: Sysmed / Bảo hành: 36 tháng
    0 trong 5 Sao! 0 đánh giá
    10.700.000 VNĐ
    Giá bán: 9.700.000 VNĐ
    (Chưa bao gồm VAT)
    Model: OT-Star 30 / Trạng thái: Còn hàng
    Thông tin sản phẩm:


    - Có chức năng hiển thị mức nồng độ oxy hiện tại

    - Có phần mềm lưu giữ kết quả lâm sàng cho điều dưỡng và bác sĩ theo dõi.

    - Có thể sử dụng card 2G micro SD.

    Số lượng: Mua ngay Thanh toán khi nhận hàng

Xem thêm thông tin

Máy tạo oxy Sysmed OT-Star 30


Máy tạo oxy OT-Star 30 là thiết bị cung cấp oxy chất lượng mang thương hiệu Sysmed. Sản phẩm có chức năng hiển thị mức nồng độ oxy hiện tại trên màn hình màu LCD lớn. 

Đặc điểm của Máy tạo oxy Sysmed OT-Star 30:

OT-Star 30 được cung cấp với phần mềm lưu giữ kết quả lâm sàng cho các điều dưỡng và bác sĩ dễ dàng theo dõi. Ngoài ra với OT-Star 30 bạn có thể sử dụng card 2G micro SD.

Máy hoạt động êm, tiếng ồn ở múc độ thấp. Có chế độ báo động độc đáo cho 4000 giờ hoạt động.

Thông số và đặc tính kỹ thuật của sản phẩm Máy tạo oxy:

Hệ điều hành : Chu kì thời gian/ Áp lực chuyển động nhanh

Công suất tiêu thụ (W):  350

Điện yêu cầu (V/HZ) : 220/110±22V 50/60±1

Tỷ lệ lưu lượng (L/phút) : 0-3

Tạo oxy (%):  93±3%

Áp suất đầu ra (MPa) : 0.05-0.08

Độ ồn (dBA):  ≤40

Môi trường hoạt động (℃)  :10-40

Độ ẩm (%)   :≤80

Lớp thiết bị và loại : Class II a

Báo động an toàn & tính năng : Điện hỏng, áp suất cao/thấp, nồng độ oxy thấp (Model OC-E, OC-P), nhiệt độ, tình trạng quá tải hiện tại hoặc tắt điện thế tăng vọt bất thường, chuyển đổi nhiệt, van giảm áp suất.

Ống phun : Đường kính trung bình ≤ 5μ m, phần trăm: 90% (tuỳ chọn)

Màn hình hiển thị trạng thái : Màn hình LCD rộng

Trọng lượng (kg) : 25

Kích thước (mm):  381 x 349 x 661

Tổng trọng lượng (kg) : 27

Carton mst (mm) : 440 x 390 x 750

SD CARD : 2G

Phần mềm lưu giữ kết quả lâm sàng  :CD

Máy tạo oxy Sysmed OT-Star 30

Máy tạo oxy Sysmed OT-Star 30

Khi cần mua một máy tạo oxy, cần nhớ những điều sau đây:

- Nhờ bác sĩ tư vấn nên sử dụng máy tạo oxy 3 lít, 5 lít hay là bình oxy y tế

- Nơi để máy tạo oxy thông thoáng không gần nơi bắt lửa

- Không sử dụng máy tạo oxy liên tục cho người bệnh vì dễ gây nghiện oxy và phổi sẽ không hoạt động bình thường trở lại

- Kiểm tra nồng độ oxy trong máu người bệnh đủ hay không khi có các triệu chứng khó thở, thở dốc, da tím tái, ngất xỉu,.. bằng máy đo nồng độ oxy trong máu SPO2 

- Giúp người bệnh tự thở oxy từ môi trường thiên nhiên là liệu pháp trị liệu giúp người bệnh mau phục hồi

- Những người bệnh đang có chuyển biến nặng các bệnh như viêm phổi cấp, suy tim, COPD thời kỳ cuối, ung thư, suy thận thời kỳ cuối thì nên chọn một máy tạo oxy 5 lít hoặc loại bình oxy y tế 6 khối.

- Người mắc bệnh phải thở từ 1 - 1,5 lít oxy/phút và thở liên tục ít nhất là 15 giờ mỗi ngày. Đặc biệt, người bệnh cần sử dụng máy thở vào ban đêm để tránh xảy ra tình trạng ngưng thở lúc ngủ.

>> xem thêm MÁY ĐO NỒNG ĐỘ OXY TRONG MÁU CÁ NHÂN


Nhu cầu sử dụng Oxy trong chữa bệnh:

Những biểu hiện của những người thiếu oxy thường là mệt lả người, tím tái, co giật, choáng váng, không tự chủ được bản thân. Đa phần họ là những người lớn tuổi có thể trạng yếu hoặc những người đang mang trong người những căn bệnh như suy tim, thiếu máu tuần hoàn não, bệnh suy thận, suy giáp, bệnh phổi tắt nghẽn mãn tính giai đoạn giữa và cuối, bệnh tai biến đột quỵ.

Oxy y tế lúc này là nguồn cung cấp quý giá giúp đỡ cho hệ hô hấp rất nhiều. Oxy y tế dễ dàng đi vào phổi qua động mạch phổi và hòa chung vào máu giúp các tế bào phục hồi sinh trưởng, tăng cường trao đổi chất giúp người bệnh hồi phục.

Thể tích phổi của chúng ta sẽ giảm xuống theo thời gian khi chúng ta già đinh. Phổi là cơ quan quan trọng sau trái tim giúp điều hòa tuần hoàn dưỡng chất nuôi cơ thể. Thể tích phổi giảm gần 50% khi chúng ta bước qua tuổi 60 điều này lý giải vì sao những người ở tầm độ tuổi này hay có những cơn mệt giống như bi hen suyễn.

Khi người cao tuổi bị một vấn đề liên quan đến bệnh tật, sức đề kháng cũng như hệ hô hấp giảm dần xuống, cơ quan hô hấp không đồng hiệp làm việc như bình thường. Nếu những người bệnh này khi nằm ở trạng thái nghỉ ngơi sẽ gây ra cơn tức ngực, mệt mỏi. Nhưng khi nâng mình và đầu họ lên cao 1 góc từ 10-30 độ thì người bệnh sẽ dễ thở hơn. Vì phổi không bị đè nép và xẹp, phổi không tự co giãn như bình thường. Vì vậy, vì sao nói, khi người cao tuổi trở bệnh, phải sắm ngay 1 giường y tế để giúp họ có thể tịnh dưỡng, giúp dễ thở và nâng cao sức khỏe. 

So sánh thở bằng máy tạo Oxy và bình Oxy y tế

Bình oxy y tế hiện nay đa phần được chiết nạp tại nhà máy chiếc nạp oxy từ tự nhiên do Nhà nước quản lý.

Máy tạo oxy hiện nay gồm có từ 3 loại trở lên và được nhập khẩu từ nước ngoài. Oxy có 3 loại có nghĩa là máy tạo oxy 3 lít oxy trong 1 phút, tạo ra 5 lít trong 1 phút và có loại cao hơn nhưng phải chờ nhập khẩu. Hiện nay trên thị trường cung cấp ra các hãng oxy từ trung quốc và của Mỹ.

Máy tạo oxy tạo ra oxy nguyên chất tương đương với nồng độ oxy từ bình oxy y tế. Tuy nhiên, do áp suất nén từ bình oxy y tế cao hơn nên khi sử dụng máy tạo oxy cần phải để ý như sau:

- Nếu người bệnh đang thở oxy ở bình oxy là mức 1 (trên đồng hồ oxy có phân chia vạch từ 1 đến 10) thì khi sử dụng máy tạo oxy bạn sử dụng loại máy tạo oxy 3 lít thì vặn mức độ oxy đưa ra thở là số 2-2,5 lít/phút. Nếu sử dụng máy tạo oxy 5 lít thì mức vạch bạn vặn là 2 lít/phút.

- Nếu người bệnh cần thở oxy bình oxy y tế là mức 2 lít/phút thì bạn phải vặn núm điều chỉnh mức oxy ở máy tạo oxy là 3-3,5 lít/phút đối với máy 3 lít và số 3 đối với máy tạo oxy y tế 5 lít.

- Nếu người bệnh đang thở bình oxy mức 3 thì vặn núm vạch oxy ở máy 3 lít phải là số 5 hoặc trên mức vạch 5 lít/phút. Và khi sử dụng máy tạo oxy y tế 5 lít thì phải vặn nút chỉ vạch oxy trên máy phải là 4,5 - 5 lít/phút.

Đối với những người suy tim hoặc bệnh COPD dạng nặng, bệnh ung thư thời kỳ cuối, bệnh thận thời kỳ cuối, thì máy tạo oxy không thể cung cấp đủ nguồn oxy cần thiết cho người bệnh mà bạn phải quan tâm đến bình oxy loại 6 khối. Vì nhu cầu oxy của những người này luôn được đòi hỏi ở mức cao hơn. Đó là khoảng 5-6-7 lít/phút.

 

 Xem thêm Máy tạo oxy | may tao oxy khác

Thông số kỹ thuật:

Hệ điều hành : Chu kì thời gian/ Áp lực chuyển động nhanh

Công suất tiêu thụ (W): 350

Điện yêu cầu (V/HZ) : 220/110±22V 50/60±1

Tỷ lệ lưu lượng (L/phút) : 0-3

Tạo oxy (%): 93±3%

Áp suất đầu ra (MPa) : 0.05-0.08

Độ ồn (dBA): ≤40

Môi trường hoạt động (℃)  :10-40

Độ ẩm (%)   :≤80

Lớp thiết bị và loại : Class II a

Báo động an toàn & tính năng : Điện hỏng, áp suất cao/thấp, nồng độ oxy thấp (Model OC-E, OC-P), nhiệt độ, tình trạng quá tải hiện tại hoặc tắt điện thế tăng vọt bất thường, chuyển đổi nhiệt, van giảm áp suất.

Ống phun : Đường kính trung bình ≤ 5μ m, phần trăm: 90% (tuỳ chọn)

Màn hình hiển thị trạng thái : Màn hình LCD rộng

Trọng lượng (kg) : 25

Kích thước (mm): 381 x 349 x 661

Tổng trọng lượng (kg) : 27

Carton mst (mm) : 440 x 390 x 750

SD CARD : 2G

Phần mềm lưu giữ kết quả lâm sàng  :CD

Tags: Máy tạo oxy Sysmed OT-Star 30 , máy tạo oxy 3 lít , máy tạo oxy xách tay , Máy tạo oxy Sysmed , máy tạo oxy , máy giúp thở ,

Thu gọn thông tin

Đánh giá (0)
Chưa có đánh giá nào sản phẩm này.
Viết bình luận
Họ tên:


Bình luận: Chú ý: Không chấp nhận định dạng HTML!

Đánh giá: Kém            Tốt

Nhập mã số xác nhận bên dưới: